Giới thiệu cây thuốc nam Tam thất bắc

Cây Tam thất bắc không xa lạ gì với những bài thuốc dân gian. Sỡ dĩ có tên tam thất là bởi nhiều nguyên do. Ví như trong “Bản thảo cương mục” có ghi chép: Vì cây có 3 lá ở bên trái, 4 lá ở bên phải do đó có tên Tam thất bắc  hay tam có nghĩa bằng 3, có ý nói từ lúc giao hạt tới lúc ra hoa phải mất 3 năm. Lại có người nói vì tam thất có từ 3 đến 7 lá chét.
Củ cây thuốc nam Tam thất bắc
Ngoài ra, Tam thất bắc còn có cái tên khoa học là Panax Notogingseng (Bark) F.H. Chen. Thành phần hóa học gồm có: Tetracyclic triterpenoid saponins nhóm dammarane, ginsenoside -Rb1, -Rb2, -Rd, -Re, -Rg1, Rb, Rd, Re, Rg1, Rg2, Rh1, 20-O-glucoginsenosideRf, notoginsenoside R1, R4, notoginsenoside -R1, -R2, -R3, -R4, -R6, -R7, gypenoside XVII, v.v…

Nơi phân bố chủ yếu

Tam thất khá hiếm ở Việt Nam vì địa hình phân bố của loài cây là trên 1 500 mét. Do ưa với khí hậu lạnh nên tam thất bắc có nhiều ở khu vực Đông bắc á như Hàn Quốc, Triều Tiên, Trung Quốc…

Phần lớn tam thất bắc ở nước ta điều là thảo dược được nhập sang từ Trung Quốc

Bộ phận được sử dụng của cây Tam thất bắc

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tam thất bắc là Củ, đây chính là kết tinh của tam thất, củ tam thất chứa rất nhiều dược chất quý hiếm tốt cho sức khỏe. Ngoài ra hoa và nụ tam thất cũng được dùng làm thuốc chữa bệnh tim mạch và huyết áp.

Cây Tam thất thường được trồng từ 5 đến 7 năm mới thu hoạch. Người ta thường thu hoạch loại cây này sau tháng 11, Tam thất sẽ được cắt bỏ phần lá và thân giữ lại phần củ phơi khô làm thuốc. Còn nụ và hoa tam thất bắc được thu hái vào tháng 8 hàng năm.

(Xem thêm: gia ban tam that bac)

Công dụng của Tam thất bắc

Theo Đông y, tam thất vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng hóa ứ, cầm máu, tiêu sưng, giảm đau. Trong thời gian dùng tam thất để cầm máu, bệnh nhân không được sử dụng gừng, tỏi và các chế phẩm có gừng, tỏi.

Theo tài liệu nước ngoài, tam thất có tác dụng giúp lưu thông tuần hoàn máu, giảm lượng Cholesterol trong máu, hạ đường huyết, kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, chống viêm tấy giảm đau…

Dùng trong các trường hợp huyết áp cao, viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, đái tháo đường, các chấn thương sưng tấy đau nhức,viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương, chữa những người kém trí nhớ, ăn uống kém, ra mồ hôi trộm, lao động quá sức.

Ngoài ra Tam thất còn làm giảm tốc độ phát triển khối u và sự di căn của các tế bào ung thư. Tiêu u lành tính

Cách sơ chế và sử dụng

Dùng nước chín để nguội rửa thật nhanh củ Tam That Bac vài lần, phải làm nhanh để nước không ngấm vào phần bên trong. Sau đó là phơi trực tiếp dưới ánh mặt trời hoặc sấy ở nhiệt độ từ 50 đến 60 độ C. Tránh rang Tam thất thực tiếp trên lửa, chỉ nên hong khô bằng 2 phương pháp đã nêu.

Say củ tam thất thành dạng bột để sử dụng. Ngày uống 5g bột tam thất, uống 1 lần, chiêu với cháo loãng hoặc nước ấm. Riêng đối với bệnh bạch cầu dùng kết hợp: Đương quy 15-30 g, xuyên khung 15-30 g, xích thược 15-20 g, hồng hoa 8-10 g, tam thất 6 g, sắc uống.
Share on Google Plus

About Unknown

This is a short description in the author block about the author. You edit it by entering text in the "Biographical Info" field in the user admin panel.
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét